Friday, February 10, 2012

Các phương pháp Marketing trực tuyến (kỳ 2)

Ngày thứ 23, bạn đã biết rằng công nghệ trong marketing bắt đầu từ hai vũ khí cơ bản là thư điện tử và trang web. Chúng ta nên coi cả hai là marketing theo quá trình chứ không phải là marketing định hướng sự kiện.


Ngày hôm trước, bạn cũng đã biết tới các trang web, công cụ tìm kiếm, công cụ tìm kiếm theo nhấp chuột và liên kết tương hỗ. Giờ đây, khi đã có thông tin trên trang web rồi, bạn nên áp dụng marketing cho trang web hay khách hàng của bạn để thu hút họ tới thăm trang web. Thăm trang web mới chỉ là một nửa trận chiến. Chuyển từ việc mời khách từ thăm sang mua hàng là mục đích cuối cùng của tất cả các hình thức marketing qua mạng. Ngày hôm sau, chúng ta sẽ bắt đầu với marketing qua thư điện tử. Chúng ta sẽ thực hiện nó cùng các công cụ khác trong marketing qua internet có ích cho mục đích chuyển đổi đó.

Thư điện tử

Thư điện tử là phương tiện phổ biến nhất trên internet. Chỉ cần nhìn vào hoạt động thư điện tử của chính bạn là đủ. Nó đã bùng nổ cả về kích cỡ và việc sử dụng. Nó cũng đã bùng nổ cả trong việc lạm dụng. Các nhà marketing thực hành tất cả các hoạt động marketing trong khuôn khổ đạo đức, đặc biệt là thư điện tử. Đừng gửi các thông điệp rác.

Đối với hầu hết các doanh nghiệp nhỏ, các chiến dịch markeitng qua thư điện tử trên cơ sở khách hàng cho phép là cách thức hiệu quả và dễ nhớ nhất trong việc tiếp cận khách hàng và khách hàng mục tiêu. Việc này có thể bao gồm các bản tin điện tử hay thông điệp cá nhân hóa có định hướng.

Marketing trên cơ sở thư điện tử có thể là công cụ để tạo lập thương hiệu, phản hồi trực tiếp và xây dựng mối quan hệ với các khách hàng. Đây là một công cụ rẻ, dễ sử dụng và gần như tất cả những người lướt web đều có địa chỉ email.

Marketing trên cơ sở thư điện tử có nghĩa là tất cả những thư điện tử bạn gửi tới khách hàng hay khách hàng tiềm năng. Việc này bao gồm gửi email mang tính quảng cáo trực tiếp tới các khách hàng tiềm năng quan tâm và cung cấp thông tin cho họ nhằm thu hút thêm khách hàng mới hoặc bán hàng cho các khách cũ. Cũng có thể sử dụng marketing qua thư điện tử để giữ liên lạc với các khách hàng, khuyến khích tạo dựng sự trung thành ở khách hàng và củng cố thêm mối quan hệ với họ.

Có thể thực hiện việc này thông qua thông điệp thư điện tử trực tiếp, bản tin điện tử (e-zine) hay quảng cáo trên mạng. Một điểm khác nữa trong mối liên hệ này với hình thức marketing trên cơ sở in ấn là ở chỗ chỉ được gửi thư điện tử đến khi được phép. Một số hình thức marketing trên cơ sở in ấn gây khó chịu và vì vậy bị khách hàng bỏ qua. Một sự khác biệt nữa đó là marketing thông qua thư điện tử có thể mang tính phản hồi.

Các nhà marketing trực tuyến thích sử dụng thư điện tử vì nó vận hành theo nguyên tắc sử dụng thời gian, năng lượng và trí tưởng tượng. Gửi thư điện tử không tốn kém nhiều và rất nhiều khi không mất chi phí. Thư điện tử rất có mục đích. Nếu bạn sử dung mồi câu thì sự phản hồi sẽ cao hơn thư bình thường. Hãy giữ lời hứa của bạn và tuân theo các quy tắc. Thực hiện điều đó sẽ khiến bạn luôn trở thành người chiến thắng trong marketing.

Gợi ý sáng tạo: Chữ ký trong thư điện tử của bạn nên bao gồm địa chỉ thư điện tử, thông tin liên lạc và trang web để có thể thu hút các khách hàng đến với bạn.

Trước khi gửi email cho các khách hàng mục tiêu, bạn hãy:
Phát triển chiến lược cho chiến dịch của bạn, cũng giống như với chiến lược cho chiến dịch quảng cáo qua gửi thư trực tiếp.
Phát triển nội dung và bản sao. Nhớ nguyên tắc AIDA và giá trị. Lưu ý là khoảng thời gian chú ý của một trình duyệt web ngắn hơn nhiều so với bản in.
Hãy đảm bảo là danh sách của bạn có định hướng và được khách hàng cho phép.
Đưa ra mồi câu marketing để có tỷ lệ phản hồi tốt hơn. Đây có thể là thông tin, một bản báo cáo, phần để tải, đĩa CD hoặc khóa học trên mạng miễn phí.
Đảm bảo là bạn đang tìm kiếm khách hàng mục tiêu. Họ có sử dụng internet không? Các khách hàng tiềm năng sẽ mua hàng của bạn còn những người không quan tâm sẽ phớt lờ bạn.
Vạch kế hoạch để ước tính và tìm xem trình duyệt của bạn đến từ đâu.
Hiểu được họ làm gì khi họ đến với trang của bạn. Họ dừng lại ở những trang nào? Họ ở đó trong bao lâu? Họ nhấp chuột vào cái gì?
Theo đuổi và hoạch định các thư điện tử tiếp theo. Hãy nhớ bạn mất bao nhiêu thời gian để có được một khách hàng tiềm năng tới mua hàng của bạn.
Có hệ thống chăm sóc khách hàng. Nắm chính xác bạn sẽ làm gì khi nhận được phản hồi đối với việc marketing.

Lưu ý đối với thư rác

Hình thức marketing qua thư điện tử có trách nhiệm dựa trên cơ sở khách hàng cho phép. Đây là vấn đề thuộc về lập pháp và đạo đức. Quan điểm chung này có nghĩa là bạn cần được người nhận thư điện tử cho phép trước khi gửi thư điện tử quảng bá sản phẩm hay dịch vụ của bạn. Nếu không được phép, bạn sẽ gửi những email không được phép gọi là thư rác. Đừng bao giờ gửi thư rác. Vào thời điểm tôi đang viết cuốn sách này, đang có quy định pháp lý đối với các thư rác số lượng lớn. Những người làm marketing du kích chơi đúng luật. Đừng bao giờ gửi các thư điện tử mà không được cho phép.

Thư tự động phản hồi

Thư tự động phản hồi là những chương trình được đặt để phản hồi tự động với các email gửi tới. Hầu hết được gửi bằng những thư điện tử rỗng tới địa chỉ thư điện tử của hòm thư tự động trả lời (chẳng hạn, “để biết thông tin về việc dạy làm marketing du kích, hãy gửi thư điện tử trống đi tới địa chỉ email sau “ gmcoach@market-for-profits.com ”.

Khi ai đó gửi email tới một hòm thư tự động trả lời, người đó sẽ nhận một thông điệp qua điện tử đã được chuẩn bị. Điều này tự động xảy ra và gần như ngay lập tức, phụ thuộc vào máy chủ internet và thư điện tử.

Các hòm thư tự động trả lời là thư điện tử theo yêu cầu, làm cho thông tin của bạn trở thành giá trị đối với khách hàng tiềm năng và khách hàng bảy ngày trong một tuần và 24 giờ một ngày. Do bản chất tự động của các hòm thư này mà chúng có thể gia tăng đáng kể doanh số bán chỉ với một chút nỗ lực. Chi phí bạn phải bỏ ra thấp và lợi nhuận của bạn gia tăng với sự thoải mái khi tự động hóa bất kỳ hoạt động marketing nào của bạn. Các hòm thư trả lời tự động có thể là chiếc vé của bạn.

Bạn sẽ đưa ra cái gì trong một thông điệp trả lời tự động:
Báo cáo miễn phí
Bản liệt kê
Danh mục 10 sản phẩm hàng đầu
Bài báo
Chương sách miễn phí
Công thức
Hướng dẫn
Brochure
Sách điện tử
Biểu đồ
Bảng chấm công
Khóa học trên mạng
Có thể thiết lập một số chương trình tự động trả lời để gửi một loạt thư điện tử trở lại cho người yêu cầu. Các khóa học trên mạng là một ví dụ để thực hiện điều này. Thư điện tử rỗng được gửi tới một địa chỉ cụ thể và một loạt các email viết từ trước được gửi vào những thời điểm cụ thể, tất cả đều tự động.

Hãy ghi nhớ bạn phải gửi thông điệp marketing của mình đi bao nhiêu lần mới có thể đưa khách hàng tiềm năng vào trong trạng thái sẵn sàng mua. Những hộp thư trả lời tự động đảm bảo sự giao tiếp thống nhất và thường xuyên với các khách hàng mục tiêu trên cơ sở đủ số lượng thời gian.

Tạp chí điện tử

Tạp chí điện tử là một bản tin trực tuyến. Xuất bản tạp chí điện tử trực tuyến của chính bạn có thể thu hút một lượng lớn khách hàng tới thăm trang web đồng thời gia tăng lợi nhuận. Các tạp chí điện tử đang ngày càng phổ biến trên internet. Gần như tất cả các trang liên quan tới marketing đều tặng chúng cho những người tới thăm trang web của họ.

Sự phổ biến của tạp chí điện tử phụ thuộc vào nhu cầu thông tin và giá trị mà nhà xuất bản muốn đem lại cho người đọc. Lý do đầu tiên khiến người ta lên mạng là vì mong muốn và nhu cầu có thông tin mà những nhu cầu đó là do các tạp chí điện tử cung cấp. Các tạp chí điện tử được chuyển giao qua thư điện tử dưới dạng các trang html hay văn bản đơn thuần.

Tạp chí điện tử là công cụ hữu hiệu để giữ liên lạc với các khách hàng và khách hàng tiềm năng. Việc giữ liên hệ thường xuyên với các khách hàng và khách hàng tiềm năng rất quan trọng đối với sự thành công trong marketing. Cân nhắc sáu tới tám cách thu hút khách hàng tiềm năng mua hàng, tạp chí điện tử có thể là một cách tác động tốt dẫn tới hành vi này trong thế giới marketing hiệu quả và tiết kiệm. Tạp chí điện tử không chỉ cho phép bạn duy trì mối liên lạc thường xuyên với những người khách tới thăm trang web của bạn mà còn đóng vai trò là người nhắc nhở họ thăm trang web của bạn lần nữa.

Các tạp chí điện tử có thể giúp xây dựng lòng tin và khởi đầu mối quan hệ trên mạng.

Tạp chí điện tử thường xuyên cung cấp nội dung giá trị cho các độc giả sẽ giúp họ tin tưởng vào ý kiến của bạn và cảm nhận như thể họ đã quen biết bạn rồi.

Hiện nay, các tạp chí điện tử gần như là công cụ thiết yếu trong việc bán các sản phẩm hay dịch vụ trên trang web của bạn. Giữ liên lạc hoặc trực tuyến hoặc ngoại tuyến là một hành động sáng tạo mang lại lợi nhuận và doanh số. Hãy coi báo điện tử của bạn như là một công cụ phát sinh lợi nhuận.

PR trên mạng

Một trong những cách hiệu quả nhất về mặt chi phí để phổ biến và tiếp thị lĩnh vực kinh doanh của bạn là sử dụng các công cụ PR, các phương pháp và các cơ hội tồn tại trên mạng. Có nhiều cách thức khá đơn giản và hoặc không mất chi phí hoặc chi phí rất thấp. Với PR trên mạng, bạn đơn thuần chỉ nắm được PR truyền thống và mở rộng nó lên cộng đồng trực tuyến. Điều này bao gồm việc nhắm vào các phương tiện truyền thông trực tuyến và truyền thống có uy tín lớn trên mạng. Ngoài việc thúc đẩy liên lạc với các cá nhân, PR trực tuyến cho phép phân bổ rộng rãi tin tức và thông tin.

Các thông cáo báo chí trực tuyến là cách rất tốt để lan truyền thông tin mà không phải tiêu tốn quá nhiều tiền. Một số trang thông cáo báo chí trực tuyến trên mạng cho phép bạn đăng thông cáo báo chí miễn phí. Một số trang thông cáo báo chí phổ biến và thông dụng là www.prweb.com, www.pressbox.xom và www.webwire.com.

Đưa thông tin PR lên trên trang web của bạn là một hình thức khác của PR trực tuyến. Khi viết và phổ biến thông cáo báo chí, việc đăng chúng trên một trang web riêng đem lại cho bạn nhiều danh tiếng hơn. Bạn có thể đi xa hơn nữa bằng việc phát triển từ khóa cho mỗi trang mà những thông cáo này xuất hiện sau đó đăng ký chúng riêng với các công cụ tìm kiếm. Một lợi ích khác của việc đăng các thông cáo báo chí này trên trang web của bạn là ở chỗ bạn có thể thêm các siêu liên kết để có thêm thông tin. Có thể thêm cả hình ảnh và âm thanh để tăng cường hiệu quả truyền tải thông tin của bạn.

Vì các biên tập viên, các nhà xuất bản web, các chủ trang web muốn có nội dung mới mẻ nên việc viết và phổ biến các bài viết chuyên trang là một cách khác để tận dụng hiệu quả của PR trực tuyến. Viết bài chuyên trang là một trong những kỹ thuật marketing trực tuyến và ngoại tuyến tốt nhất. Gửi các bài viết hay tới biên tập viên và các nhà xuất bản thường được thực hiện trên mạng. Các nhà xuất bản sẽ chấp nhận bài viết trên mạng của bạn và đăng nó trên trang của họ hay trong danh sách gửi email của họ như editor@saintrochtree.com ; Free-Content@yahoogroups.com , Newsletter@webpromote.com và PublishInYours@onelist.com . Để có thêm thông tin, bạn có thể đánh cụm từ khóa “gửi bài báo” lên bất kỳ công cụ tìm kiếm nào và bạn sẽ tìm ra thêm những lựa chọn phù hợp.

Báo chí trực tuyến đang trở nên ngày càng phổ biến. Báo chí trực tuyến cũng có các mục như trong báo chí truyền thống nhưng dưới dạng điện tử và dễ sử dụng trên mạng. Báo chí trực tuyến đặt trang web của bạn trong một khu vực thường được gọi là phòng báo trực tuyến. Những phòng này có thể chứa bất kỳ dạng bài báo nào dưới đây: các bài báo liên quan tới công ty tham gia hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, sách trắng dưới dạng PDF, các bài viết về lập trường của công ty và các tuyên bố đối với giới báo chí, các số liệu thống kê trong ngành và thường là tên và thông tin liên lạc của những người chịu trách nhiệm PR trong công ty của bạn.

PR trên mạng được sử dụng rất rộng rãi do dễ phổ biến, tiềm năng mở rộng quan hệ và tất nhiên là hiệu quả về mặt chi phí. Định vị nó như bạn làm với PR truyền thống sẽ tăng bottom line and top line trong công việc kinh doanh của bạn.


Tham gia diễn đàn thảo luận

Các diễn đàn là một tên gọi khác cho bảng tin trực tuyến, các ban thảo luận trực tuyến và các ban thông điệp trực tuyến. Chúng khuyến khích người sử dụng trang web giao tiếp với nhau thông qua việc trao đổi các lời khuyên hoặc đăng các hội thoại và thông tin lên trang web.

Một điểm rất tốt đối với các diễn đàn là ở chỗ chúng có thể lưu thông tin đăng về một chủ đề nhất định để người khác xem vào bất cứ thời điểm nào. Điều này sẽ thúc đẩy việc thảo luận và tương tác lớn. Các bài viết được nhiều người tới thăm một trang diễn đàn nhất định đọc.

Các diễn đạo tạo nên các cộng đồng mạng. Người ta quay trở lại một trang diễn đàn thường xuyên để có thể theo kịp các chủ đề cộng đồng đang bàn luận. Tham gia vào những diễn đàn này có thể giúp khách hàng tiềm năng nhận biết bạn và doanh nghiệp của bạn cũng như vị trí của bạn với vai trò là một chuyên gia. Bạn cũng có thể định vị bản thân mình là một nguồn thông tin cho cộng đồng trên mạng. Trong 24 ngày qua, bạn đã biết được rằng, người ta muốn mua hàng của những chuyên gia. Ngoài ra, việc trở thành nguồn cung cấp giúp phát triển thêm các mối quan hệ. Giờ thì chắc hẳn bạn đã thấy tất cả những hình thức marketing này kết hợp với nhau tốt như thế nào rồi chứ?

Nên kết hợp marketing trên mạng với tất cả những hoạt động marketing khác. Trang web của bạn cần gắn với các nỗ lực marketing ngoại tuyến và truyền thống hơn của doanh nghiệp của bạn. Thu hút khách hàng tới với một trang web có thể thực hiện thành công nhất với sự kết hợp marketing trực tuyến và ngoại tuyến truyền thống. Sử dụng các công cụ trên và các công cụ trong Ngày thứ 23 sẽ giúp bạn dẫn đầu trong cuộc cạnh tranh và gần hơn với ví tiền của khách hàng, khách hàng tiềm năng của bạn.

Tóm tắt ngày thứ 24


Chuyển từ thu hút khách hàng tới thăm trang web của bạn tới việc bán được hàng là mục đích cuối cùng của tất cả các hoạt động marketing trên internet.
Email là hoạt động phổ biến nhất trên mạng.
Đối với hầu hết các doanh nghiệp nhỏ, các chiến dịch marketing bằng hình thức gửi thư điện tử trên cơ sở đồng ý của khách hàng là cách thức hiệu quả về mặt chi phí và đáng nhớ nhất để đến với các khách hàng mới và khách hàng hiện tại.
Marketing bằng hình thức gửi thư điện tử có thể là công cụ để xây dựng thương hiệu, phản hồi trực tiếp và xây dựng mối quan hệ với các khách hàng.
Chữ ký điện tử của bạn nên bao gồm tên, thông tin liên lạc và trang web để thu hút các khách hàng tiềm năng tới trang web.
Bạn cần được những người nhận thư điện tử cho phép trước khi gửi thư tiếp thị sản phẩm hay dịch vụ. Đừng gửi thư rác.
Hộp thư tự động là các chương trình được lập ra để phản hồi tự động sau khi email khi được kích hoạt.
Hộp thư tự động đảm bảo giao tiếp thống nhất và thường xuyên với các khách hàng tiềm năng trên cơ sở đủ thời gian.
Lý do đầu tiên người ta lên mạng là do mong muốn và nhu cầu có thông tin. Việc phổ biến các tạp chí điện tử dựa trên nhu cầu đó.
Tạp chí điện tử là một phương tiện hữu hiệu để giữ liên lạc với các khách hàng và khách hàng tiềm năng của bạn.
Thông cáo báo chí trên mạng là cách thức không tốn hoặc tốn rất ít chi phí để phổ biến các tin tức của bạn.
Đưa thông tin PR lên trang web bạn là một cách sử dụng khác của PR trực tuyến.
Báo chí trực tuyến đang trở nên ngày càng phổ biến.
Các diễn đàn thảo luận trực tuyến tạo thuận lợi cho những người sử dụng truy cập trang web giao tiếp với nhau, trao đổi các lời khuyên hoặc đăng các thông tin và hội thoại có ích cho cả hai.
Cần kết hợp marketing trực tuyến với tất cả các hoạt động marketing khác.

Các bước hành động

1. Bạn muốn giao tiếp với các khách hàng nhận thư điện tử ở mức độ thường xuyên như thế nào?

2. Làm thế nào bạn có được danh sách khách hàng mục tiêu trên cơ sở được họ cho phép?

3. Bạn sẽ sử dụng thông điệp (nội dung) nào?

4. Bạn phải đưa ra mồi câu hay thông tin hữu ích nào trong marketing qua thư điện tử?

5. Hệ thống chăm sóc tiếp theo của bạn là gì? Có nghĩa là, bạn sẽ làm gì sau khi nhận được thư phản hồi đối với thư điện tử bạn gửi để marketing?

6. Bạn có hệ thống trả lời tự động để chuyển thư và quản lý marketing qua thư điện tử của bạn không? Nếu không, hệ thống nào có thể tương thích với việc sử dụng và ngân sách của bạn? Thu thập các tạp chí trực tuyến về các chủ đề bạn thích và có khả năng cạnh tranh với bạn nếu có thể.

7. Bạn thích nhất yếu tố nào trong mỗi tạp chí điện tử và yếu tố nào sẽ hấp dẫn bạn và các khách hàng tiềm năng của bạn?

8. Hình thức, tiêu đề và nội dung của tạp chí điện tử của bạn như thế nào?

9. Bạn sẽ gửi nó cho ai và như thế nào?

10. Thăm một số trang web PR trên mạng chẳng hạn như www.prweb.com và xem xét hoạt động PR của các công ty khác.

11. Trang web trên mạng nào hợp lý để bạn gửi thông cáo báo chí trên mạng tới. Đánh “gửi bài báo” lên công cụ tìm kiếm và tìm các trang để gửi các bài báo chuyên trang của bạn tới qua mạng.

12. Các diễn đàn thảo luận nào nằm trong lĩnh vực tập trung hay lĩnh vực bạn quan tâm?

13. Bạn có thể phân bổ thông tin nào tới các diễn đàn này để xác lập vị trí của bạn là một nguồn?

14. Bạn tham gia diễn đàn thường xuyên tới mức nào?

Tuổi Trẻ (theo JAY CONRAD LEVINSON)

Các phương pháp Marketing trực tuyến (kỳ 1)

Trong cuốn Relationship Marketing on the Internet (Marketing trên cơ sở tạo lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng qua mạng) của Adams Media, Roger Parker có nói “thông tin hình thành nên trái tim và linh hồn của trang web và tạo nên thành công cho marketing trực tuyến.

Để thành công, bạn phải liên tục cung cấp các thông tin có ý nghĩa nhằm biến khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng thực sự, khách hàng thực sự trở thành khách hàng nhiều lần và khách hàng nhiều lần trở thành các vị đại sứ,...”.

Bất cứ khi nào có điều gì quan trọng liên quan tới truyền thông xảy ra trong cuộc sống của chúng ta, người ta lại sử dụng marketing. Hãy hỏi Johann Gutenberg, người phát minh ra báo in và máy chữ. Hãy hỏi Samuel Morse, nhà phát minh ra điện tín sử dụng mã moóc. Hãy hỏi Bill Gates. Trên thực tế, Bill Gates là người duy nhất còn sống để các bạn có thể hỏi nhưng chắc hẳn các bạn đều hiểu ở đây tôi muốn nói gì.

Ngay khi người ta viết hay đọc bất kỳ thông tin nào trên internet, thông tin đó sẽ có khả năng thay đổi cao. Đây được gọi là giai đoạn phát triển trong truyền thông qua mạng. Cho tới khi thay đổi đó đạt đến tuổi chín muồi, điều có lẽ không thể xảy ra thì những người làm kinh doanh sẽ liên tục phải đối mặt với thay đổi. Các nhà marketing du kích dễ thích nghi với thay đổi và trưởng thành cùng với nó. Nếu cũng là một người làm kinh doanh, đây chính là cơ hội cho bạn. Ngày hôm nay và hôm sau nữa, chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung cơ bản trong marketing trực tuyến và tôi sẽ cung cấp cho bạn một số vũ khí để đối phó với một môi trường đang thay đổi ngày càng nhanh chóng và liên tục. Khi bạn nhận ra điều đó, vẫn có những nội dung liên quan tới marketing trực tuyến đòi hỏi bạn phải có tư duy sáng tạo.

Trước nguy cơ có vẻ như là kỷ lục sáng tạo bị phá vỡ thì việc xác định mục tiêu và lập kế hoạch trong marketing du kích cũng quan trọng như đối với các hình thức marketing khác. Bạn muốn có một trang web, nhưng bạn sẽ làm gì với nó? Bạn có email. Nhưng bạn có giao tiếp hiệu quả và đúng đối tượng không? Đây là những thứ cần có trong kế hoạch marketing và là chìa khóa dẫn tới thành công. Hãy đảm bảo là bạn không cố gắng cho quá nhiều thông tin marketing trực tuyến vì nó đòi hỏi bạn phải có nguồn tài nguyên nhất định để thực hiện và duy trì. Bạn chỉ nên thực hiện cái gì phù hợp với bạn, với doanh nghiệp và nguồn lực của bạn. Chiến lược kinh doanh trên internet nên là sự mở rộng của chiến lược marketing đã và đang tồn tại của công ty và kết hợp hài hòa với marketing ngoại tuyến.

Marketing trực tuyến không chỉ là trang web và thư điện tử. Hãy chọn ra cái phù hợp với doanh nghiệp của bạn, với việc marketing sản phẩm, dịch vụ và cái thị trường mục tiêu của bạn cần sẽ quyết định kế hoạch hành động của bạn.

Nên sử dụng công nghệ trong marketing du kích. Chúng ta chưa bao giờ ở thời điểm như hiện nay trong việc sử dụng công nghệ trong marketing.

Trước khi ôn lại các vũ khí marketing trực tuyến và các nhân tố khác nhau, chúng ta hãy xem xét nền tảng dưới đây của marketing trực tuyến:
Lưu chuyển: Tên của mưu đồ trong marketing trực tuyến nhằm thu hút khách tới thăm trang web của bạn. Điều này cũng giống với việc thu hút khách hàng tới thăm công ty hay gọi điện thoại cho bạn, giống với việc đặt hẹn thăm các khách hàng và khách hàng tiềm năng trong bán hàng trực tuyến. Marketing trực tuyến và ngoại tuyến truyền thống thực hiện chức năng này.
Giá trị: Hãy tạm quên việc marketing trực tiếp sản phẩm hay dịch vụ của bạn. Sự có mặt của bạn trên mạng và các nỗ lực marketing khác phải thu hút được khách hàng và khuyến khích họ quay trở lại. Giá trị trên mạng thường dựa trên cơ sở thông tin.
Nguồn lực: Mục đích của việc sử dụng mạng trực tuyến chính là trở thành nguồn liên lạc cho khách hàng tiềm năng/khách hàng của bạn. Trở thành nguồn đó là mục tiêu trong việc tạo dựng mối quan hệ, sự trung thành và marketing. Tạo nên nhóm ủng hộ là một hoạt động marketing có ích. Người ta đi theo và mua từ các nguồn liên lạc.
Thông tin: Bạn muốn trở thành nguồn thông tin được ưa thích. Bạn muốn có trang web được nhiều người ghé thăm và cung cấp cho họ thông tin giá trị. Cung cấp thông tin cho các khách hàng và khách hàng mục tiêu giúp bạn và doanh nghiệp của bạn tồn tại trong tâm trí của khách hàng.
AIDA: Bây giờ là thời điểm có nhiều thông điệp marketing hơn bao giờ hết. Cũng giống như quảng cáo và thư in, công việc của bạn vẫn là thu hút sự chú ý, dành được sự quan tâm và tạo nên mong muốn dẫn tới hành động (AIDA).
Công nghệ trong marketing bắt đầu với hai vũ khí cơ bản đó là thư điện tử và trang web. Nên coi cả hai là marketing trên cơ sở quá trình, không phải là các vũ khí trên cơ sở sự kiện. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ bắt đầu với trang web của bạn. Ngày hôm sau, chúng ta sẽ xem xét marketing qua thư điện tử.

Trang web

Đây sẽ là bản tóm tắt sáng tạo cho trang web của bạn. Để tìm hiểu sâu hơn về marketing trực tuyến, tham khảo Marketing trực tuyến sáng tạo của Jay Levinson's (Houghton Mifflin) và marketing trên cơ sở tạo dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng (Adams Media).

Trang web chính là một địa chỉ. Nó là nền tảng tìm kiếm. Trước hết, bạn muốn người ta tìm nhà bạn. Sau đó, bạn muốn chào đón họ và thoải mái ngồi, tán chuyện với bạn. Các bạn muốn biết về nhau. Bạn muốn biết về nhau tới thời điểm muốn biết về nhau nhiều hơn nữa. Khi điều này diễn ra, bạn muốn dành được sự tin tưởng lẫn nhau để trở thành đối tác của nhau trong marketing, bán hàng và kinh doanh nói chung. Trang web có thể làm tất cả những điều này.

Trang web có thể thu thập tên của mọi người nhằm xây dựng mối quan hệ tiềm năng. Hãy lưu ý, tất cả những mối liên hệ này có hiệu quả hơn và mang tính cá nhân hơn nhiều so với cuốn sách giới thiệu. Trang web là công cụ để giao tiếp với khách hàng và/hoặc khách hàng tiềm năng của bạn. Bạn muốn cung cấp đầy đủ thông tin và giá trị để các khách hàng tiềm năng có thể để lại tên của họ (tạo điều kiện để bạn tiếp tục liên hệ với họ sau này hoặc quay trở lại lần sau). Cuối cùng thì, bán được hàng mới là mục đích của bạn.

Trang web là một vũ khí marketing khác được sử dụng để tạo nên mối quan hệ giữa bạn với các khách hàng, khách hàng tiềm năng và giữ khách hàng ở lại với bạn mãi mãi. Trang web định hướng marketing có thể xây dựng mối quan hệ và tạo lập sự trung thành. Hiểu được thị trường mục tiêu của bạn cần thông tin gì có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc quyết định nội dung trang web của bạn.

Điều cơ bản là, cần coi trang web của bạn là công cụ giao tiếp hiệu quả và tiết kiệm.

Giao tiếp hiệu quả hơn

Các trang web cá nhân cho phép bạn truyền tải nhiều thông tin hơn marketing truyền thống trên báo với chi phí ít hơn nhiều. Giao tiếp này mang tính tương tác, giống với việc gọi điện thoại bán hàng trực tiếp và điện thoại là vũ khí marketing tương tác. Sự tương tác khởi đầu và phát triển thêm mối quan hệ đồng thời thuyết phục các khách hàng tiềm năng trở thành khách mua hàng. Bất kỳ thứ gì bạn làm trên trang web để đẩy mạnh việc tương tác sẽ gia tăng hiệu quả của nó. Giữ cho mối quan hệ này tươi mới và giá trị sẽ làm cho khách hàng và khách hàng tiềm năng quay trở lại thăm trang web của bạn.

Các công cụ tìm kiếm

Các công cụ tìm kiếm là một trong những nguồn chính của trang web nhằm mục đích định hướng cho các khách hàng mục tiêu và tiềm năng tới thăm trang web của bạn. Để được đăng trên các công cụ tìm kiếm không phải là việc khó. Nhưng, để được đăng ở vị trí cao trong số những trang này có thể là một thách thức. Nếu như công cụ tìm kiếm cho ra 1.121.873 kết quả đối với một từ khóa thì người tìm thông tin sẽ khó lòng tìm kiếm quá 20 hoặc 40 trang. Nếu như trang web của bạn xếp thứ 86.416 thì rất có thể trình duyệt sẽ bỏ qua trang của bạn.

Hoạt động marketing được xem ở đây sẽ đưa trang của bạn lên công cụ tìm kiếm và đăng ký trang web của bạn với công cụ tìm kiếm. Để được đăng không nhất thiết là bạn sẽ đứng ở vị trí cao đối với các thuật ngữ tìm kiếm liên quan tới công việc của bạn. Để được đăng đơn thuần không có nghĩa là công cụ tìm kiếm biết rằng trang web của bạn tồn tại.

Có rất nhiều chiến lược và chiến thuật xếp trang web của bạn cao hơn trong các công cụ tìm kiếm nhưng chúng vượt qua khuôn khổ của cuốn sách này. Hành động quản lý các từ khóa và đuôi trên trang web của bạn gọi là tổ chức công cụ tìm kiếm. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm làm tăng khả năng trang web của bạn xuất hiện trong một vài trang danh sách tìm thấy đầu tiên. Sử dụng đúng cách sẽ đem lại lợi ích cho bạn. Sử dụng sai sẽ làm cho các con số tích cực biến mất.

Công cụ tìm kiếm nhấp chuột trả tiền

Các công cụ tìm kiếm trên cơ sở nhấp chuột trả tiền để được xếp thứ hạng nhất định trên các công cụ tìm kiếm. Đây là cách rất hiệu quả để thu hút khách hàng mục tiêu truy cập trang web của bạn mà không tốn nhiều chi phí. Trang web nhấp chuột phổ biến nhất là www.overture.com.

Các công cụ tìm kiếm này kết nối bạn với các khách hàng, những người tìm kiếm xem bạn đang bán gì. Các khách hàng và khách hàng mục tiêu thăm trang web của bạn thông qua các công cụ tìm kiếm là những khách hàng cực kỳ tiềm năng và thường có động cơ mua hàng. Đây chính là mục đích cuối cùng của marketing.

Với công cụ tìm kiếm trả tiền theo nhấp chuột, bạn chỉ trả tiền mỗi khi người tìm kiếm nhấp chuột vào danh sách và kết nối tới trang web của bạn. Người ta còn gọi những cái nhấp chuột này là click-through. Bạn không cần phải trả tiền để đưa trang web của bạn vào danh sách. Bạn sẽ đưa lên danh sách trang web của bạn bằng việc lựa chọn những từ khóa đề cập tới sản phẩm hay dịch vụ của bạn. Với mỗi từ, bạn quyết định sẽ trả bao nhiêu tiền. Càng trả tiền cao bao nhiêu, bạn càng có khả năng xuất hiện trên các kết quả nghiên cứu cao bấy nhiêu. Càng trả tiền cao bao nhiêu, bạn càng chi nhiều tiền vào mỗi nút nhấp chuột tới trang web của bạn. Các công cụ tìm kiếm theo nhấp chuột có thể là một vũ khí marketing kiểu lase. Chuyển các cú nhấp chuột thành khách hàng mục tiêu chính là mục đích chính. Cần theo dõi sát sao việc này để chi phí trả cho các cú nhấp chuột không vượt quá lợi nhuận của việc bạn chuyển đổi.

Liên kết tương hỗ

Các liên kết tương hỗ là cách khác rất thành công để thu hút khách hàng tới trang web của bạn.

Liên kết tương hỗ chính là liên kết với những trang web khác, thường liên quan tới doanh nghiệp hay tổ chức của bạn. Khái niệm này có nghĩa là bạn đặt liên kết tới một trang nhất định trên trang web của bạn và ngược lại.

Phương pháp thu hút khách hàng này rất quan trọng và nó là một vũ khí marketing khác không tốn chi phí. Mấu chốt ở đây là liên hệ với đúng doanh nghiệp hay tổ chức và đưa ra dạng liên kết phù hợp. Bạn hãy dành thời gian tìm ra các công ty có liên quan tới bạn thông qua việc nghiên cứu các công cụ tìm kiếm. Hãy gửi một bức thư đơn giản nói rõ mục đích và ý định, bạn sẽ nhận được phản hồi có tính tích cực.

Các công cụ nghiên cứu lớn hiện đang sử dụng những liên kết tới trang web làm nhân tố quyết định việc xếp thứ hạng các trang web. Các công cụ tìm kiếm mặc định rằng càng có nhiều liên kết tới một trang web thì trang đó hẳn sẽ có giá trị nhiều hơn đối với những người tìm kiếm thông tin.

Tìm ra doanh nghiệp hay tổ chức lý tưởng để đặt liên kết tới là một ví dụ khác của marketing hỗn hợp. Kết hợp các vũ khí marketing trực tuyến và ngoại tuyến sẽ gia tăng tính tiết kiệm và hiệu quả của marketing du kích - một sự kết hợp lý tưởng khó lòng phá vỡ.

Các cân nhắc khác

Trang web không chỉ là nơi đặt cuốn sách giới thiệu của bạn dưới dạng điện tử. Nó không chỉ là một phương tiện quảng cáo. Các trang web có nhiều điểm chung với điện thoại hơn là với cuốn sách giới thiệu. Bạn hãy tìm ra càng nhiều mối liên hệ càng tốt.

Marketing trực tuyến cần gắn với tất cả các hoạt động marketing khác. Trang web của bạn cần gắn với các nỗ lực marketing ngoại tuyến và mang tính truyền thống hơn của doanh nghiệp của bạn. Thu hút các khách hàng đến với trang web của bạn sẽ thành công nhất khi bạn kết hợp với marketing trực tuyến và marketing ngoại tuyến truyền thống.

Trang web của bạn nên trở thành nguồn thông tin cho khách hàng và khách hàng tiềm năng của bạn. Trở thành một nguồn thông tin tin cậy, có chất lượng cao rất có ích cho bạn, doanh nghiệp của bạn và vị trí của bạn trên thị trường.

Theo sát những thay đổi nhanh chóng của marketing trên mạng đòi hỏi rất nhiều thời gian - nhiều ngang bằng với một công việc toàn thời gian. Các nhà marketing du kích không có nhiều nhân viên để đảm nhiệm những công việc như vậy. Nếu như họ không thực hiện công việc marketing trên internet, họ thường không làm được tốt nhất. Các nhà marketing du kích làm những gì họ làm được tốt nhất và uỷ thác công việc hay thuê người ngoài làm nếu họ làm tốt hơn. Hãy tìm một chuyên gia để giữ cho trang web của bạn luôn mới mẻ và cập nhật. Tập trung các nỗ lực vào việc tìm ra bạn làm tốt nhất ở điểm nào và bạn sẽ được đeo chiếc huy hiệu marketing đầy tự hào.


Tóm tắt ngày thứ 23


Xác định các mục tiêu và lập kế hoạch marketing trên mạng cũng quan trọng như với tất cả các hoạt động marketing khác.
Marketing trên mạng, mặc dù không tốn kém, nhưng vẫn đòi hỏi nguồn nhân lực để thực hiện và duy trì.
Chiến lược kinh doanh qua mạng của bạn nên mở rộng cùng với chiến lược marketing khác đang tồn tại và kết hợp với marketing trực tuyến.
Marketing trực tuyến có ích hơn một trang web và thư trực tuyến.
Hiểu được thị trường mục tiêu của bạn muốn hay cần thông tin nào rất quan trọng trong việc quyết định nội dung trang web của bạn.
Xuất hiện trên các công cụ tìm kiếm vẫn là một trong những cách tốt nhất để thu hút các khách hàng quan tâm và có định hướng tới trang web của bạn.
Chính sách trả theo nhấp chuột trả tiền cho việc xếp hạng nhất định trên các công cụ tìm kiếm.
Các liên kết với doanh nghiệp và tổ chức khác là một cách khác rất thành công để thu hút khách hàng đến với trang web của bạn.
Trang web là một phương tiện quảng cáo có nhiều điểm chung với chiếc điện thoại hơn là với một cuốn sách. Tương hỗ chính là mấu chốt cho sự thành công của trang web.
Marketing trực tuyến cần gắn với tất cả các hoạt động marketing khác.
Trở thành nguồn đáng tin cậy về thông tin chất lượng cao có giá trị to lớn đối với bạn, doanh nghiệp của bạn và vị trí của bạn trên thị trường.

Các bước hành động

1. Thăm trang web của đối thủ cạnh tranh của bạn. Bạn thích gì và không thích gì từ quan điểm của một khách hàng?

2. Thu hút khách hàng đóng góp ý kiến cho trang web của bạn. Làm thế nào để bạn làm cho nó thú vị hơn, có giá trị hơn và hữu dụng hơn?

3. Marketing ngoại tuyến nào có giá trị trong việc thu hút khách hàng?

4. Chiếc cần câu trực tuyến/của trang web của bạn là gì?

5. Trang web của bạn có mang tính tương tác hay không?

6. Trang web của bạn cung cấp giá trị gì?

7. Bạn có tuân theo nguyên tắc AIDA không?

8. Liệu có chỗ cho khách tới thăm trang web của bạn đăng ký để nhận thông tin miễn phí từ trang web của bạn chưa?

9. Bạn có cách nào nắm giữ địa chỉ thư điện tử của các khách hàng đăng ký nhận thông tin của bạn chưa?

10. Bạn chọn từ khóa mấu chốt nào để thu hút khách tới trang web của bạn thông qua công cụ tìm kiếm?

11. Đánh các từ khóa liên quan tới loại hình kinh doanh của bạn và xem các đối thủ cạnh tranh xếp hạng như thế nào so với bạn và họ đang làm những gì trên trang web của họ

12. Sử dụng công cụ tìm kiếm nhấp chuột trả tiền (chẳng hạn như www.overture.com) và xem những chi phí nào gắn với các cú nhấp chuột. Bạn cũng cần xem có thông tin mang tính định lượng nào đối với từ khóa hay không.

13. Cân nhắc lại các từ khóa và xem điểm hòa vốn của bạn là bao nhiêu khi sử dụng vũ khí marketing này.

14. Các doanh nghiệp nào phù hợp với bạn để lập liên kết tới?

15. Các khách hàng của bạn muốn gì từ những liên kết trên trang web của bạn?

16. Các liên kết nào có trên trang web của các đối thủ cạnh tranh của bạn?

(Còn tiếp..)

Từ marketing online đến chiến lược xây dựng nhãn hiệu số

Trong xây dựng và định vị nhãn hiệu số, sự trải nghiệm của khách hàng là một nhân tố cực kỳ thiết yếu: nhãn hiệu chính là trải nghiệm của khách hàng và trải nghiệm cũng chính là nhãn hiệu. Đội ngũ xây dựng nhãn hiệu số phải quản lí những trải nghiệm trực tuyến về sản phẩm của khách hàng.

Sự bùng nổ Internet trong hơn một thập kỷ qua có tác động đáng kể đến hoạt động marketing cũng như xây dựng và định vị thương hiệu sản phẩm trên thị trường. Đi đôi với sự gia tăng không ngừng của các hoạt động marketing online, Internet có thể mang đến những rủi ro tiềm ẩn cho các nhãn hiệu mới trong những ngành công nghiệp “trẻ”. Internet cũng có thể tạo ra sự nhận biết thương hiệu mạnh hơn bao giờ hết và làm tăng số lượng người biết tới nhãn hiệu một cách nhanh chóng.

Đa số các chuyên gia marketing đều biết rằng trong thế giới thực, nhãn hiệu là sự tổng hợp trong tiềm thức của người tiêu dùng các nhân tố: tính cá nhân hóa, sự hiện diện và sự thể hiện của một sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Trong thế giới số, các yếu tố này vẫn đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố này, sự trải nghiệm của khách hàng cũng là một nhân tố cực kỳ thiết yếu trong việc xây dựng và định vị nhãn hiệu số, có thể nói rằng trong thế giới số, nhãn hiệu chính là sự trải nghiệm của khách hàng và trải nghiệm cũng chính là nhãn hiệu. Đội ngũ xây dựng nhãn hiệu số phải quản lí những trải nghiệm trực tuyến về sản phẩm của khách hàng, từ việc gặp gỡ thông qua quá trình mua cho tới khi chuyển hàng tới cho khách và dịch vụ hậu mãi. Lí do đơn giản là tất cả những trải nghiệm này dù tốt hay không tốt thì cũng ảnh hưởng tới quan niệm của khách hàng về nhãn hiệu của sản phẩm. Để tạo sự khác biệt, trong thế giới của web, trải nghiệm chính là nhãn hiệu.

Trong thế giới số, các chuyên gia marketing và xây dựng nhãn hiệu cần quan tâm đầy đủ đến ba yếu tố, đó là cam kết với khách hàng, thiết kế website truyền tải đầy đủ những cam kết đó và áp dụng một mô hình kinh doanh phù hợp. Cả ba yếu tố này đóng vai trò to lớn trong việc quyết định thành bại của một nhãn hiệu số.

Những cam kết nhãn hiệu số

Các chuyên gia marketing xây dựng và quản lí các nhãn hiệu số như thế nào? Mục đích đầu tiên nên hướng đến đối với các chuyên gia marketing đó là lựa chọn được cam kết cốt lõi về giá trị khác biệt đích thực dành cho những khách hàng mục tiêu. Năm trong số những cam kết sau thường được áp dụng trong thế giới số.

Nhãn hiệu số giúp quá trình mua hàng của khách hàng trở nên nhanh hơn, tốt hơn và rẻ hơn, đây chính là Cam kết về sự thuận tiện. Amazon.com, là nhà bán lẻ đầu tiên thành công với mô hình cam kết này.

Nhãn hiệu số giúp người sử dụng cảm thấy mình luôn là người thành công trong bất cứ hoạt động nào mà họ tham gia, đây là Cam kết về sự thành công. E-trade là một ví dụ điển hình với cam kết giúp đỡ người tiêu dùng quản lí tài chính của họ một cách thành công. Công ty bắt đầu cam kết với một danh mục đầu tư cùng những công cụ và nghiên cứu tài chính nhằm tạo ra sự đổi mới hữu ích như phân tích chứng khoán hoặc dịch vụ khẩn cấp.

Trong lĩnh vực thể thao, giải trí, những trò chơi và những hoạt động chuyên biệt được thiết kế để khuyến khích và tạo cảm hứng cho người chơi đưa ra Cam kết về sự vui vẻ và mạo hiểm. Thông thường, những hoạt động như thế này sử dụng công nghệ 3 chiều, ví dụ công nghệ này cho phép người xem cuộc thi chạy marathon có thể nghe được nhịp tim của vận động viên. Nhiều nhãn hiệu kĩ thuật số như Quokka Sports đang xây dựng việc kinh doanh xoay quanh công nghệ ba chiều và cam kết như vậy.

Cam kết về sự tự thể hiện và sự công nhận thường gặp trong các mô hình mạng xã hội. GeoCities là một điển hình, công ty này giúp người dùng tự thể hiện mình bằng cách xây dựng và trang trí những website riêng. Ralston Purina Dog Chow cũng là một ví dụ khi cho phép người dùng tạo website riêng, ở đó họ có thể đăng những bức ảnh và câu chuyện về các con vật nuôi của mình.

Những câu lạc bộ hoặc cộng đồng hình thành Cam kết về mối quan hệ cũng như những lợi ích thực tế. Ví dụ như phụ nữ có thể trao đổi và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trên trang web iVillage.com. Trang web Mercata.com cung cấp những lợi ích rõ ràng bằng cách kết hợp sức mua của cả cộng đồng thành viên và giúp họ có những mức giá rẻ hơn khi mua số lượng lớn.

Mô hình kinh doanh nào phù hợp?

Khi các chuyên gia marketing và nhãn hiệu số bắt đầu chú trọng tới những cam kết và công việc thiết kế các công cụ để thực hiện những cam kết đó thì họ cũng là lúc họ nên quan tâm nhiều hơn tới mô hình kinh doanh nhằm thúc đẩy hoạt động của công ty.

Mô hình kinh doanh cần phải được mở rộng vì xây dựng nhãn hiệu kĩ thuật xoay quanh trải nghiệm của người tiêu dùng thực sự tốn rất nhiều kinh phí.

Dưới đây là sáu mô hình kinh doanh cơ bản. Thành công của một nhãn hiệu số phụ thuộc vào những kĩ năng tổng hợp của hai hoặc nhiều mô hình này:

1. Mô hình bán lẻ (Retail)

2. Mô hình truyền thông (Media)

3. Mô hình tài trợ (Advisory)

4. Mô hình sản xuất theo đơn đặt hàng (Made-to-order Manufacturing)

5. Mô hình tự phục vụ (Do it youself)

6. Mô hình dịch vụ thông tin (Information Services)

Ví dụ như Priceline kết hợp mô hình bán lẻ và thông tin để từ đó, kinh doanh với một loạt những công ty du lịch cả trực tuyến và ngoại tuyến. Áp dụng mô hình bán lẻ, công ty tập hợp những nhà cung cấp của dịch vụ du lịch như các hãng hàng không. Khi áp dụng mô hình truyền thông, công ty đã kiếm được tiền từ bên thứ ba là những nhà quảng cáo thông qua việc giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của họ tới khách hàng.

Dell cũng kết hợp cả 2 mô hình là sản xuất theo đơn đặt hàng và mô hình tự phục vụ. Công ty cung cấp cho những người mua sắm cho máy tính sự lựa chọn tuyệt vời về chức năng và sự thay thế. Ngoài ra, danh sách hàng hóa trực tuyến và hướng dẫn sử dụng sẽ hướng dẫn người tiêu dùng thông qua một quá trình lựa chọn nhanh và chính xác hơn so với sự hướng dẫn của những nhân viên chăm sóc khách hàng thực tế.

Để tạo ra một nhãn hiệu số thành công đòi hỏi người quản lí phải đánh giá và rà soát lại quan điểm của mình về internet và nhãn hiệu. Những nhãn hiệu của thế giới thực đã phát triển khá lâu cùng với việc đưa ra những giải pháp nhỏ lẻ đối với nhu cầu bị hạn chế của người tiêu dùng. Tuy nhiên, khách hàng trực tuyến thường hy vọng rằng những công ty mà họ mua hàng có thể đáp ứng được nhiều hơn những nhu cầu và mong muốn của mình. Và để thành công, các công ty này phải tạo được những nhãn hiệu số với những cam kết đi cùng thực sự đáp ứng được những kỳ vọng như vậy của khách hàng.

Theo Vietnamnet

Website doanh nghiệp cần gì để lọt vào top 100 website của thế giới?

Một website muốn được coi là “lớn” và phổ biến đều phải có một lượng khách truy cập nhất định mỗi tháng. Nhưng lượng khách truy cập bao nhiêu mới được coi là lớn?
Câu trả lời sẽ có khi chúng ta cùng phân tích bảng thống kê lượng khách truy cập (visitor) của những website hàng đầu thế giới hiện nay.
Dự vào số liệu thống kê của hãng tìm kiếm lớn nhất thế giới Google, các nhà phân tích của Pingdom đã khám phá ra một số điểm thú vị. Và đây là “lời khuyên” của họ đối với những nhà quản trị website:
- Để có thể lọt vào top 1.000 website lớn nhất thế giới, một trang web nào đó cần phải có ít nhất 4,1 triệu khách truy cập mỗi tháng.
- Để lọt vào top 500, website đó cần ít nhất 7,4 triệu visitor/tháng.
- Để lọt vào top 100, website đó cần ít nhất 22 triệu khách truy cập.
- Để vào được top 50 website hàng đầu thế giới, một trang web cần tối thiểu…41 triệu visitor.
- Để lọt vào top 10, con số visitor sẽ là 230 triệu/tháng.
- Còn nếu có kẻ nào đó muốn cướp vị trí số 1 mà Google vẫn giữ bấy lâu nay? Kẻ đó sẽ phải phấn đấu có ít nhất 540 triệu visitor mỗi tháng nhưng thông thường, con số trên thực tế sẽ còn phải lớn hơn đó khá nhiều. Cho đến nay, các chuyên gia Internet của thế giới dự đoán chỉ có Facebook mới đủ sức làm được việc này.
Và tất nhiên, khái niệm khách truy cập (visitor) được dùng ở đây phải là “unique visitor” (khách truy cập chỉ được tính là 1 bất kể họ truy cập vào website bao nhiêu lần trong một khoảng thời gian nhất định).


Lượng khách truy cập mỗi tháng của 100 website hàng đầu thế giới. 


Lượng khách truy cập của top 1.000 website.
Nếu cộng tổng số khách truy cập của những webite này, chúng ta sẽ có thêm những khám phá thú vị khi so sánh top 10, top 100 và top 1.000.
- 10 website hàng đầu thế giới chiếm 42% tổng số khách truy cập của top 100 và 21% tổng lượng visitor của top 1.000.
- 100 website lớn nhất thế giới chiếm 50% tổng lượng khách truy cập của top 1.000. Điều này đồng nghĩa với 100 website hàng đầu thế giới có “sức mạnh” tương đương với 900 website còn lại. Một sự chênh lệch quá lớn.
Tuy vậy, các chuyên gia về web cũng cho biết, những con số so sánh này nhiều khi chỉ mang tính tương đối bởi thế giới web luôn xuất hiện sự “chồng lấn” (overlap) giữa các website vì mỗi visitor thường có xu hướng truy cập vào nhiều website trong mỗi phiên lướt web.
Nhưng kết luận cuối cùng dành cho các nhà quản trị vẫn không thay đổi. Hãy tự lượng sức mình để đặt mục tiêu phấn đấu. Nếu muốn lọt vào top 10? Hãy cố gắng để có tối thiểu 22 triệu visitor mỗi tháng nhưng nếu mục tiêu của bạn chỉ là top 1000, cái đích đã gần hơn khá nhiều với chỉ 4,1 triệu visitor.
Theo Pingdom

Thursday, February 9, 2012

Danh sách các forum cho post link Pr4-7, Alexa dưới 500 VN


Chào các bạn mình thấy có 1 vài bạn share các trang rao vặt nhiều quá. Nhưng qua kiểm tra thì chất lượng hơi kém. Nay mình sưu tầm 1 số trang có PageRank cao và alexa thấp để anh em tham khảo.Các bạn chỉ cần bổ sung các trang rao vặt việt nam có PR>4 vào để ae xem nha. Hay thì +1 cho mình nhé!
• vatgia.com
• enbac.com
• chodientu.vn
• rongbay.com
• muaban.net
• muare.vn
• 5giay.vn
• 123mua.vn
• webtretho.com
• 24hmua.com
• trieudo.com
• ssc.vn
• muaban.com.vn
• az24.vn
• uptin.vn
• aha.vn
• raovat.vn
• raovat.com
• raovat.net
• chosaigon.com
• vietnamb2c.com
• jaovat.com
• tocdo.vn
• 1giay.com
• choxe.com
• namgiay.vn
• cuocsongso.com
• 2dep.net
• rao365.com
• mua247.com
• raovat68.net
• muabanviet.com
• muabanraovat.com
• Muagi.vn
• Hdvietnam.com
• sieumua.com
• congdongso.com
• mualaco.net
• 8gio.com
• ddth.com
• vn-zoom.com

Wednesday, February 8, 2012

Tất cả Thuật ngữ về SEO/SEM


Các thuật ngữ SEO/SEM dưới đây do tôi tích lũy trong quá trình làm việc, một số dịch từ Wiki, các website trong và nước ngoài, vì vậy chắc chắn sẽ không tránh khỏi các thiếu sót, bạn có thể bổ sung các thuật ngữ bằng cách comment bên dưới, tôi sẽ bổ sung vào bài viết ngay.

Ngoài ra, nếu bạn thấy tôi có sai sót hãy góp ý cho tôi nhé !

Dưới đây là liệt kê các danh sách thuật ngữ SEO/SEM (có kèm theo một số thuật ngữ được sử dụng trong blog, website mà tôi thấy cần thiết) nằm trong chuỗi bài viết về các thuật ngữ Internet Marketing. Dach sách các thuật ngữ, định nghĩa SEO/SEM này sẽ được tôi cập nhật thường xuyên hàng ngày, vì thế bạn hãy bookmark lại địa chỉ này để quay lại để xem những thuật ngữ được update mới nhất nhé.


Bài viết này tổng hợp tất cả các thuật ngữ cho nên hơi dài, tốt nhất bạn hãy kiếm 1 tách trà hay ly cafe, chúng ta vừa nhâm nhi vừa đọc sẽ hiệu quả hơn. Nào ta bắt đầu thôi.



Thuật ngữ 301 REDIRECT
“301 redirect” là gì? “301 redirect” là một phương pháp chuyển tiếp thông báo các trình duyệt và các công cụ tìm kiếm rằng trang webpage hoặc website đó đã được di dời hoàn toàn đến một địa chỉ mới. Đồng thời khi người truy cập địa chỉ web cũ cũng sẽ được tự động chuyển sang địa chỉ mới.

Thuật ngữ ALT/ALTERNATIVE TEXT
Alt là gì? Alt là một từ hoặc cụm từ dùng để mô tả một hình ảnh trên trang web. Không giống như con người, công cụ tìm kiếm chỉ đọc nội dung trong thẻ ALT của hình ảnh, chứ không phải hình ảnh đó. Hay nói cách khác, nội dung của nó sẽ hiển thị trên trình duyệt khi trình duyệt không thể trình bày được một hình ảnh vì lý do nào đó. Các SE xem nội dung của thẻ ALT như là anchor text trong trường hợp hình ảnh là một liên kết.

Thuật ngữ ANCHOR TEXT
Anchor text là gì? Anchor text là đoạn văn bản được dùng để hiển thị liên kết và được mọi người sử dụng để liên kết tới site của bạn. Nói một cách khác, chính là đoạn nội dung cụ thể mà người dùng nhấp vào. Trên hầu hết các trang web, văn bản này thường là màu xanh đậm và gạch chân, hoặc tím nếu bạn đã truy cập vào liên kết trong quá khứ. Anchor text giúp các công cụ tìm kiếm hiểu được trang đến nói về những gì: nó mô tả những gì bạn sẽ thấy nếu bạn nhấp chuột vào. Ví dụ: đây là “anchor text”

Thuật ngữ ARTICLE
Article là gì? Article là một bài viết đơn lẻ trên một blog hoặc website. Ví dụ bạn đang đọc bài viết của tôi về “Thuật ngữ trong SEO/SEM” thì đây gọi là 1 article.

Thuật ngữ Affiliate Marketing
Affiliate Marketing là gì? Affiliate marketing là hình thức Tiếp thị qua đại lý, là hình thức một Website liên kết với các site khác (đại lý) để bán sản phẩm/dịch vụ. Các Website đại lý sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hoặc số khách hàng chuyển tới cho Website gốc. Amazon.com là công ty đầu tiên đã thực hiện chương trình Affiliate Marketing và sau đó đã có hàng trăm công ty (Google, Yahoo, Paypal, Clickbank, Chitika, Infolinks, Godaddy, Hostgator…) áp dụng hình thức này để tăng doanh số bán hàng trên mạng.

Thuật ngữ Advertiser
Advertiser là gì? Advertiser: Chỉ những nhà quảng cáo, các doanh nghiệp quảng cáo trên internet (Advertiser thường đi đôi với Publisher)

Thuật ngữ Ad Network
Ad Network là gì? Ad Network – Advertising Network: Chỉ một mạng quảng cáo liên kết nhiều website lại và giúp nhà quảng cáo – có thể đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều website khác nhau. Google, Chitika, Infolinks, Admax… là những ad networks lớn trên thế giới. Tại Việt Nam hiện có một số Ad networks như: Ambient, Innity, Adnet của Adbay

Thuật ngữ AUTHOR
Author là gì? Author là tên tác giả, người viết ra bài viết (article) này.

Thuật ngữ ADWORDS
Adwords là gì? Adwords – Google Adwords là hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang thuộc hệ thống mạng nội dung của Google. Google Adwords còn thường được gọi là Quảng cáo từ khoá, Quảng cáo tìm kiếm…

Thuật ngữ AVATAR
AVATAR là gì? Avatar ở đây không phải là phim Avatar của James Cameron nha  . Avatar là một bức ảnh hoặc hình ảnh đại diện cho bạn trên blog hoặc các trang web, trang mạng xã hội khác. Nó thường được hiển thị ở trang hồ sơ cá nhân hoặc các phần bình luận.

Thuật ngữ ADSENSE
Adsense là gì? Adsense – Google Adsense là gì: Google Adsense là một chương trình quảng cáo cho phép các nhà xuất bản website (publisher) tham gia vào mạng quảng cáo Google Adwords, đăng quảng cáo của Google trên website của mình và kiếm được thu nhập khi người dùng click/hoặc xem quảng cáo.

Thuật ngữ ANALYTICS
Analytics là gì? Analytics – Google Analytics: Là công cụ miễn phí của Google cho phép cài đặt trên website để theo dõi các thông số về website, về người truy cập vào website đó.

Thuật ngữ BLOG
Blog là gì? Blog là một thuật ngữ có nguồn gốc từ cặp từ “Web Log” hay “Weblog” dùng để chỉ một tập san cá nhân trực tuyến, một quyển nhật ký dựa trên nền web… Blog thường được duy trì bởi một cá nhân hoặc nhóm người. Blog cá nhân hoặc blog của doanh nghiệp thông thường sẽ bao gồm các mục bài viết thường xuyên về những bình luận, mô tả các sự kiện, hoặc những cái khác, ví dụ như hình ảnh và video.

Thuật ngữ BLOGGER
Blogger là gì? Người viết bài cho blog được gọi là một blogger, và hành động viết blog được biết đến với tên là blogging. Google cũng có một website về blogging được gọi là Blogspot hay “blogger”.

Thuật ngữ BLOGOSPHERE
Blogoshere là gì? Blogoshere là công cụ tìm kiếm blog được dùng để tìm kiếm, thu nhập nội dung từ các blog

Thuật ngữ BLOGROLL
Blogroll là gì? Blogroll đôi khi được viết là blog-roll, đây là một danh sách mà blogger liên kết đến những blog khác để đọc hoặc hỗ trợ trao đổi link.

Thuật ngữ BOOKMARK
Bookmark là gì? Bookmark là một liên kết đến một trang web được lưu vào trình duyệt web hay trong máy tính của bạn để sau này tham khảo.

Thuật ngữ CANONICAL URL
Canonical URL là gì? Canonical URL là URL mà các webmasters muốn search engine xem như là địa chỉ chính thức của 1 webpage. Canonical URL dùng để ngăn chặn trùng lặp nội dung trong website.

Thuật ngữ CONVERSION FORM
Conversion Form là gì? Conversion form là mẫu form mà bạn dùng để thu thập thông tin về người truy cập trên trang web của bạn. Conversion form chuyển đổi người truy cập thành khách hàng tiềm năng, thu thập các thông tin liên lạc về khách hàng tiềm năng này.

Thuật ngữ CATEGORY
Category là gì? Category có nghĩa là chuyên mục, danh mục hay thể loại. Category và tags thường được sử dụng đồng nghĩa.

Thuật ngữ CMS, PLATFORM
CMS là gì? CMS là viết tắt của hệ thống quản lý nội dung (content management system). Nó là một chương trình phần mềm cho phép bạn thêm nội dung vào một trang web dễ dàng hơn. Ví dụ như Joomla, WordPress…

Thuật ngữ COMMENTS
Comments là gì? Comments là những bình luận, ý kiến của đọc giả để lại trên Blog hay diễn đàn. Đây là một cách hữu ích để bạn có thể kết nối với những người xem website của mình.

Thuật ngữ CONTENT NETWORKS
Content Networks là gì? Content Networks là thuật ngữ nói đến hệ thống các trang web tham gia vào mạng quảng cáo Google Adsense nhằm mục tiêu tạo thu nhập khi đặt các quảng cáo của Google. Các Advertiser cũng có thể lựa chọn quảng cáo của mình xuất hiện trên Content Networks khi sử dụng hình thức quảng cáo Google Adwords.

Thuật ngữ CONVERSION RATE
Conversion Rate là gì? Conversion Rate là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành vi sau khi xem/click vào quảng cáo, hành vi đó có thể là mua hàng/điền vào form, gửi email liên hệ, gọi điện… Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo, chỉ số này có thể cho biết được doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng (hoặc 1 khách hàng tiềm năng).

Thuật ngữ CTR
CTR là gì? CTR – Click through Rate là tỷ lệ click chuột, CTR được tính bằng tỷ lệ click chia số lần hiển thị của quảng cáo. Trong tất cả các hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 50%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt dc 0.01%.

Thuật ngữ CPA
CPA là gì? CPA – Cost Per Action là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/hay gửi email… sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo.

Thuật ngữ CPC
CPC là gì? CPC – Cost Per Click là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên mỗi nhấp chuột vào quảng cáo. CPC đang là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến.

Thuật ngữ CPM
CPM là gì? CPM – Cost Per Mile (Thousand Impressions). CPM là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.

Thuật ngữ CPD
CPD là gì? CPD – Cost Per Duration là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên thời gian đăng quảng cáo (1 ngày, 1 tuần, 1 tháng…). Hiện hình thức này chỉ còn tồn tại ở Việt Nam, các nước có ngành quảng cáo trực tuyến phát triển đã bỏ hình thức này từ rất lâu.

Thuật ngữ CONTEXTUAL ADVERTISING
Contextual Advertising là gì? Contextual Advertising là hình thức hiển thị quảng cáo dựa trên nội dung của trang web, hoặc dựa trên hành vi tìm kiếm của người dùng.

Thuật ngữ CLICK FRAUD
Click Fraud là gì? Click Fraud hay Fraud Click là những click gian lận có chủ ý xấu nhằm làm thiệt hại cho các nhà quảng cáo hoặc mang lại lợi ích không chính đáng cho người click. Fraud Click là một vấn nạn tại Việt Nam, chủ đề này thậm chí đã được BBC nhắc tới trong một bài viết nói về quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam.

Thuật ngữ CSS, STYLESHEET
CSS là gì? CSS là viết tắt của Cascading Style Sheets. Trình bày văn bản bằng ngôn ngữ HTML, thường được sử dụng để định dạng các thuộc tính trên trang web. Ví dụ: bố cục trang, màu sắc và font chữ,… thường được thiết lập sẵn trong file này website được đồng bộ và tạo nên sự chuyên nghiệp

Thuật ngữ DIRECTORY
Directory là gì? Directory là nghĩa thư mục web, là một trang web có chứa danh sách website, blog. Các directory thường được xếp hạng bằng sự phổ biến của chúng và sắp xếp theo từng chủ đề hoặc thể loại. Bạn nên thêm website của bạn vào các thư mục web, nó sẽ giúp tạo ra nhiều lượt truy cập đến website của bạn, đặc biệt là khi bạn mới bắt đầu.

Thuật ngữ DOMAIN
Domain là gì? Domain hay còn gọi là tên miền, là định danh của website trên Internet, là địa chỉ web chính của trang của bạn (ví dụ: www.ngocchinh.com). Tên miền thường gắn kèm với tên công ty và thương hiệu của doanh nghiệp. Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước.

Thuật ngữ DIMENSION
Dimension là gì? Dimension là kích thước của quảng cáo, theo tiêu chuẩn của IAB thì dưới đây là một số kích thước quảng cáo hiệu quả nhất: 336x280px, 300x250px, 728x90px, 160x600px…

Thuật ngữ DOORWAY PAGE
Doorway Page là gì? Doorway Page là một trang web (chỉ một trang đơn lẻ) được xây dựng nhằm mục đích tối ưu để có được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm với một số từ khoá nhất định. Thuật ngữ này thường được các đơn vị làm SEO áp dụng để triển khai SEO cho website của khách hàng.

Thuật ngữ DEMOGRAPHICS
Demographics là gì? Demographics là thuộc tính nhân khẩu học của khách hàng được các doanh nghiệp sử dụng nhằm mục đích tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng trong chiến dịch quảng cáo của họ. Các thuộc tính cơ bản như: Độ tuổi, Giới tính, Tình trạng hôn nhân, Thu nhập…

Thuật ngữ DISPLAY ADVERTISING
Display Advertising là gì? Display Advertising là thuật ngữ chỉ Quảng cáo hiển thị, là hình thức quảng cáo banner trên các báo điện tử, hay quảng cáo banner/rich media qua các mạng quảng cáo.

Thuật ngữ FAVICON
Favicon là gì? Favicon là một ảnh nhỏ, điển hình như logo hoặc biểu tượng khác cho trang web của bạn, nó xuất hiện trên thanh địa chỉ của trình duyệt, các trang yêu thích hoặc bookmark. 

Thuật ngữ FEED
Feed là gì? Feed là một nguồn tin được sử dụng để cung cấp cho các người dùng với thường xuyên đăng ký nhận thông tin. Feed thường được cung cấp dưới dạng 1 đường link RSS. Ví dụ Feed của blog tôi là:http://feeds.feedburner.com/ngocchinh

Thuật ngữ FOLD
Fold là gì? Fold là một ranh giới vô hình trên trang web của bạn, nói đơn giản cho dễ hiểu nó chính là điểm nằm ngay phía trên thanh trạng thái (status bar) của trình duyệt. Khi mở website ra xem, nó chính là ranh giới của phần được thấy và phần không nhìn thấy (muốn thấy phải kéo xuống)

Thuật ngữ FORUM SEEDING
Forum seeding là gì? Forum seeding/Nick seeding/Online seeding là hình thức truyền thông trên các diễn đàn, forum nhằm mục đích quảng bá sản phẩm/dịch vụ bằng cách đưa các topic/comment một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, lôi kéo thành viên vào bình luận, đánh giá về sản phẩm hoặc dịch vụ.

Thuật ngữ GEOGRAPHIC
Geo Targeting/Geographic là gì? Geo Targeting/Geographic là hình thức quảng cáo dựa vào thuộc tính vị trí của khách hàng. Quảng cáo sẽ xuất hiện tương thích với vị trí địa lý của khách hàng. Hình thức này hiện chưa phổ biến ở Việt Nam do việc xác định vị trí dựa theo IP giữa các địa phương tại Việt Nam chưa rõ ràng

Thuật ngữ HEADER
Header là gì? Header là phần trên cùng của website bạn, xuất hiện trước và nằm trên bất kỳ trang nào hoặc bài viết nào. Header thường bao gồm các phần logo, slogan, và menu định hướng, đôi khi có thêm tìm kiếm, banner quảng cáo, tùy vào mục đích của người chủ website.

Thuật ngữ HYPERLINK
Hyperlink là gì? Hyperlink là siêu liên kết, đồng nghĩa với từ link, là đường dẫn mà người dùng có thể click vào nó để đi đến trang khác, hoặc trong một phần của trang. Văn bản, nội dung mà bao gồm các siêu liên kết (hyperlink) được gọi là “anchor text”

Thuật ngữ HYBRID PRICING MODEL
Hybrid Pricing Model là gì? Hybrid Pricing Model là một mô hình tính giá trong Online Marketing kết hợp giữa CPC và CPA (hoặc đôi khi kết hợp giữa CPC, CPA, CPM).

Thuật ngữ HTML
HTML là gì? HTML là viết tắt của Hypertext Markup Language, một ngôn ngữ được sử dụng để viết các trang web. Hầu hết các yếu tố HTML được viết bắt đầu bằng một thẻ mởvà kết thúc bằng một thẻ đóng, với nội dung ở giữa.

Thuật ngữ INBOUND LINK
Inbound link là gì? Inbound link là một liên kết từ một trang web khác đến trang web của bạn, hay còn gọi là Back Link. Nếu bạn có nhiều Inbound link thứ hạng website của bạn trên Google chắc chắn sẽ được cải thiện.

Thuật ngữ INTERNAL LINK
Internal link là gì? Internal link là một liên kết từ trang này sang trang khác trên cùng một trang web, ví dụ như từ trang chủ của bạn đến trang sản phẩm của bạn. Xây dựng hệ thống Internal link tốt sẽ giúp website cải thiện thứ hạng trên công cụ tìm kiếm.

Thuật ngữ IMPRESSION
Impression là gì? Impression là thuật ngữ chỉ số lần xuất hiện của quảng cáo, đôi khi chỉ số này không phản ánh chính xác thực tế vì có thể quảng cáo xuất hiện ở cuối trang nhưng người dùng không kéo xuống tới quảng cáo đó vẫn có thể được tính là 1 impression.

Thuật ngữ INDEX(ED)
Index là gì? Index là quá trình mà công cụ tìm kiếm tìm thấy nội dung của bạn và sau đó lưu trữ và hiển thị nó trong kết quả tìm kiếm để trả về cho người dùng. Để kiểm tra xem website của bạn đã được index hay chưa, bạn chỉ cần vào Google và gõ vào tên miền của website mình, để xem bao nhiêu trang của website mình được index bạn gõ vào như sau: “site:ngocchinh.com”. Thay ngocchinh.com bằng tên miền của bạn.

Thuật ngữ JAVASCRIPT
Javascript là gì? Javascript là một loại ngôn ngữ lập trình cho phép các nhà quản trị, thiết kế web áp dụng nhiều hiệu ứng hay thay đổi nội dung trang web của họ để hiển thị cho người xem. Công cụ tìm kiếm thường khó đọc nội dung ở bên trong của Javascript.

Thuật ngữ KEYWORD(S)
Keyword là gì? Keywords là từ khóa, một từ hoặc cụm từ mà người duyệt web nhập vào công cụ tìm kiếm để tìm thông tin. Từ khóa trong SEO là từ hoặc cụm từ có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ hay lĩnh vực nào đó mà người dùng nhập vào các bộ máy tìm kiếm.

Thuật ngữ KPI
KPI là gì? KPI – Key Performance Indicator là chỉ số để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo.

Thuật ngữ LINK BUILDING
Link building là gì? Link building là quá trình xây dựng liên kết (inbound link/backlink) nhiều hơn đến trang web của bạn để cải thiện bảng xếp hạng trong công cụ tìm kiếm. Link building là phần quan trọng nhất trong SEO Off-page

Thuật ngữ LONG-TAIL KEYWORD
Long-tail keyword là gì? Long-tail keyword là những từ khóa dài, mang tính chi tiết về 1 sản phẩm, dịch vụ hay một vấn đề nào đó. Những từ khóa dài sẽ tiếp cận chính xác với mục tiêu hơn, giảm thiểu độ cạnh tranh so với các từ khóa ngắn, chung chung. Ví dụ: từ khóa “phần mềm” sẽ có tính cạnh tranh rất cao và không đúng mục tiêu của người cần tìm, nhưng với từ khóa dài “phần mềm chỉnh sửa ảnh” người ta sẽ tìm đúng trang cần tìm hơn.

Thuật ngữ METADATA
Metadata là gì? Metadata là một dạng siêu dữ liệu, là những thông tin truyền tải ý nghĩa của các thông tin khác. Metadata bao gồm một tập hợp các phần tử thiết yếu để mô tả 1 nguồn thông tin. Là dữ liệu mà trang web của bạn đề cập đến cho công cụ tìm kiếm biết.

Thuật ngữ META DESCRIPTION
Meta Description là gì? Meta Description là một mô tả ngắn gọn về một trang hay bài viết. Đó là nơi bạn đặt các nội dung liên quan và làm sao để thu hút người click vào website của bạn trên trang kết quả tìm kiếm. Một đoạn mô tả tốt dài khoảng hai dòng (không quá 160 ký tự). 

Thuật ngữ META KEYWORDS
Meta Keywords là gì? Meta Keywords là một yếu tố phổ biến và nổi tiếng nhất trong lịch sử của các công cụ tìm kiếm, nó được dùng để mô tả nội dung của một trang web. Tuy nhiên, các công cụ tìm kiếm nhanh chóng nhận ra rằng thẻ meta keywords này thường không chính xác hoặc gây hiểu lầm và thường xuyên dẫn đến các trang web rác. Đó là lý do tại sao thẻ meta keywords không còn được các công cụ tìm kiếm đánh giá cao. 

Thuật ngữ META TITLE
Meta title là gì? Meta Title hay còn gọi là thẻ tiêu đề. Tiêu đề là dòng text hiển thị đầu tiên của trang web và được in đậm trên kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm. 

Thuật ngữ META TAGS
Meta tags là gì? Meta Tags là một thuật ngữ toàn diện bao gồm các thẻ tiêu đề (Title), thẻ mô tả (Description) và thẻ từ khóa (Keyword). Ba thẻ này gộp lại với nhau gọi là các thẻ meta (meta tag). Các thẻ meta cung cấp thông tin về một trang web, giúp công cụ tìm kiếm phân loại chúng một cách chính xác.

Thuật ngữ MOZRANK
Mozrank là gì? Mozrank được viết tắt là mR. Mozrank là một đơn vị tính Link popularity score do tổ chức SEOMoz thiết lập, Giá trị mozRank được SEOMoz quy định là một số logarit từ 1 đến 10. Bất kỳ trang nào cũng có mozRank tương ứng bởi số lượng và chất lượng của những liên kết đến chúng; trang nào nhận được nhiều liên kết có chất lượng hơn thì mozRank sẽ cao hơn.

Thuật ngữ NEWBIE
Newbie là gì? Newbie là thuật ngữ có nghĩa là Người mới .Thuật ngữ này thường áp dụng cho những người chưa biết sử dụng máy tính và Internet hoặc mới tham gia vào một lĩnh vực nào đó liên quan tới internet. Bạn đang mày mò tìm hiểu về Google Adsense? Bạn là một newbie về Adsense, hay bạn là một người đang tập chăn gà

Thuật ngữ Domain-level mozRank
Domain-level mozRank là gì? Domain-level mozRank được viết tắt là DmR. DmR quy định sự phổ biến của một tên miền so với các tên miền khác trên Internet. DmR chỉ được tính cho root domain và sub domain. Cách tính DmR giống như mR nhưng được áp dụng ở cấp độ tên miền, tức là nếu có nhiều liên kết đến từ 1 tên miền khác trỏ đến 1 tên miền nào đó sẽ được tính vào DmR.

Thuật ngữ NOFOLLOW
Nofollow là gì? Nofollow là một thuộc tính liên kết, là một cách để bạn thông báo cho công cụ tìm kiếm biết là không lần theo liên kết này. Nofollow được áp dụng với 2 hình thức: 1 là qua thẻ Meta, 2 là qua thẻ liên kết: Trần Ngọc Chính

Thuật ngữ ONLINE MARKETING
Online Marketing là gì? Online Marketing là hình thức marketing dựa trên các công cụ của internet. Online Marketing bao gồm nhiều công cụ/hình thức như: Display Advertising, SEM – Search Engine Marketing, Email Marketing, Social Marketing…

Thuật ngữ Organic Search Result
Organic Search Result là gì? Organic Search Result là kết quả tìm kiếm tự nhiên trong trang kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm. Ngoài Organic Search Result trang kết quả tìm kiếm còn có Paid Search Result.

Thuật ngữ PAGERANK
Pagerank là gì? PageRank hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Là một hệ thống đánh giá các liên kết trang Web của Google và có giá trị từ 0-10. Trang của bạn càng nhận nhiều liên kết chất lượng trỏ đến thì mức độ quan trọng trang của bạn càng tăng và có giá trị cao hơn.

Thuật ngữ PAGEVIEWS
Pageviews là gì? Pageviews là số trang web được mở – Chỉ số này tác động đến thu nhập của publisher khi tham gia vào các mạng quảng cáo. Pageviews càng cao càng mang lại nhiều Impression và Click và giúp làm tăng thu nhập. Pageviews của website còn thể hiện độ lớn của website đó.

Thuật ngữ Paid Listing
Paid Listing là gì? Paid Listing là thuật ngữ thể hiện việc phải trả tiền để được xuất hiện trên 1 website, đó có thể là trang kết quả tìm kiếm của các Search Engine hay một trang web danh bạ nào đó.

Thuật ngữ PANDA
Panda là gì? Google Panda được ra đời để thay thế cho Google Cafein. Với tầm nhìn rõ ràng của Google Panda là loại bỏ những nội dung rác, nội dung copy, loại bỏ những website có chất lượng kém mà không có giá trị cho người sử dụng… Google Panda là bộ lọc quan trọng để cải tiến các kết quả tìm kiếm mới của Google.

Thuật ngữ PERMALINK
Permalink là gì? Permalink là một địa chỉ URL của một bài viết cụ thể trên một website.

Thuật ngữ POST
Post là gì? Post đồng nghĩa với “article”. Về cơ bản, một post là một article trong một website.

Thuật ngữ PPL
PPL là gì? – Pay Per Lead; PPS là gì? – Pay Per Sale: tham khảo thuật ngữ CPA ở trên.

Thuật ngữ PPC
PPC là gì? PPC là viết tắt của Pay Per Click (trả tiền theo nhấp chuột). Một loại hình quảng cáo mà trong đó người quảng cáo đặt quảng cáo của mình tại một địa điểm nào đó (công cụ tìm kiếm, website), và bất cứ khi nào khách thăm nhấp chuột vào quảng cáo của bạn, bạn sẽ bị mất một chi phí nhất định tương ứng với nhấp chuột đó, giá bỏ thầu cho một click càng cao bạn càng được liệt kê ở các vị trí cao, do vậy sẽ thu được một lượng khách thăm lớn hơn. Google Adwords là một chương trình PPC điển hình.

Thuật ngữ PAYMENT THRESHOLD
Payment Threshold là gì? Payment Threshold là mức thu nhập tối thiểu để yêu cầu thanh toán. Là mức thu nhập tối thiểu mà bạn phải đặt được trước khi muốn yêu cầu thanh toán từ các mạng Affiliate. Ví dụ, với Google Adsense mức tối thiểu là 100 USD, Chitika và Infolinks mức tối thiểu là 50 USD. Mức Payment Threshold còn phụ thuộc vào hình thức thanh toán (Payment Method) mà bạn lựa chọn. Ví dụ thanh toán qua Western Union, Paypal hay Check…

Thuật ngữ POP UP AD
Pop Up Ad là gì? Pop Up Ad là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới khi bạn ghé thăm một website nào đó. Hình thức này dễ gây phản cảm và không được người dùng hưởng ứng.

Thuật ngữ POP UNDER AD
Pop Under Ad là gì? Pop Under Ad là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới phía dưới cửa sổ hiện tại.

Thuật ngữ RANKING FACTOR
Ranking Factor là gì? Ranking Factor là những yếu tố để các công cụ tìm kiếm xếp hạng một trang nào đó, chẳng hạn như số lượng các liên kết (backlink), hoặc các nội dung, các thẻ meta tags trên trang đó…

Thuật ngữ ROI
ROI là gì? ROI – Return on Investment: Hiệu quả trên ngân sách đầu tư. Chỉ số này thường kết hợp với CPA để biết được để có một khách hàng doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí, và sau cả chiến dịch với 1 khoản ngân sách nhất định thì doanh nghiệp thu lại được hiệu quả gì?

Thuật ngữ REDIRECT
Redirect là gì? Redirect được sử dụng để xác định một địa chỉ URL thay thế và để chuyển hướng người sử dụng (hoặc công cụ tìm kiếm) đến một địa chỉ khác. Trong SEO có 2 loại redirect là 301 và 302. Tương tự với redirect 301 ở trên cùng, nhưng redirect 302 có nghĩa là chuyển hướng tạm thời.

Thuật ngữ REFERRER
Referrer là gì? Referrer là thông tin được gửi bởi trình duyệt của người dùng khi họ di chuyển từ trang này sang trang khác. Nó bao gồm thông tin địa chỉ trang web mà họ truy cập trước đó.

Thuật ngữ RSS
RSS là gì? RSS là viết tắt của từ Really Simple Syndication, là một định dạng tập tin thuộc họ XML dùng trong việc chia sẻ tin tức Web (Web syndication) được dùng bởi nhiều website tin tức và weblog. Xem thêm trên Wiki http://vi.wikipedia.org/wiki/RSS_(định_dạng_tập_tin)

Thuật ngữ SEM
SEM là gì? SEM – Search Engine Marketing là hình thức Marketing qua công cụ tìm kiếm, bao gồm Google Adwords và SEO

Thuật ngữ SEO
SEO là gì ? SEO – Search Engine Optimization: Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm. Tập hợp các phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với động cơ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.

Thuật ngữ SERP
SERP là gì? SERP được viết tắt dựa trên cụm từ Search Engine Results Page, tạm dịch là những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tới các bộ máy tìm kiếm này.

Thuật ngữ SITEMAP
Sitemap là gì? Sitemap (sơ đồ website) là file/trang liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Site map nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Site map rất hữu hiệu cho các bot của các Search Engine lùng sục trong site của bạn để lập chỉ mục (index), có lợi cho SEO.

Thuật ngữ SOCIAL MEDIA SHARING
Social Media Sharing là gì? Social media sharing hay còn gọi là chia sẽ, truyền thông trên các mạng xã hội. Hãy cho mọi người cơ hội để chia sẽ nội dung của bạn cho bạn bè họ. Hiện nay các website như addthis.com hỗ trợ các đoạn mã, plugin giúp bạn chèn vào website một cách dễ dàng.

Thuật ngữ SOCIAL MEDIA/MARKETING
Social Media / Social Marketing là gì? Social Media hay Social Marketing là hình thức marketing thông qua các mạng xã hội, ứng dụng mạng xã hội vào việc làm marketing.

Thuật ngữ SOCIAL NETWORKS
Social Networks là gì? Social networks là tên gọi chung cho các mạng xã hội. Social Networks có thể được chia thành nhiều nhóm lĩnh vực:
- Mạng chia sẻ video: Youtube, Vimeo, Daily Motion, Clip.vn…;
- Mạng chia sẻ hình ảnh: Flick, Picasa, Photobucket, Upanh.com, Anhso.net…
- Mạng chia sẻ âm nhạc: Zing Mp3, Nhaccuatui, Yahoo Music, Nhacso.net, Nghenhac.info…
- Mạng kết bạn: Facebook, ZingMe, Go.vn, Linkedin, Myspace, Google+, Truongxua.vn
- Mạng cập nhật tin tức: Twitter
- Các diễn dàn/Forum: Danh sách diễn đàn ở VN và nước ngoài có rất nhiều và phổ biến
- Mạng hỏi đáp: Yahoo Hỏi đáp, Vật Giá hỏi đáp, Google hỏi đáp…
- Mạng chia sẻ kiến thức, tài liệu: Tailieu.vn, Slideshare.net, Docstoc.com…
- Và còn rất nhiều trang web khác cũng được xếp vào là Social Networks

Thuật ngữ SPIDER
Spider là gì? Spider là một chương trình của các công cụ tìm kiếm dùng để thu thập thông tin về các trang web. Spider hoạt động dựa trên các đường liên kết, nếu không có các đường liên kết spider sẽ KHÔNG THỂ HOẠT ĐỘNG. Spider còn được gọi là Crawler, Robots…

Thuật ngữ SUBSCRIBE
Subscribe là gì? Subscribe nghĩa là đăng ký nhận thông tin (giống Follow trên twitter) khi bạn Subscribe một người hoặc website tức là bạn theo đăng ký nhận các thông tin theo dõi về người hoặc website đó. Website của bạn nên có nhiều phương tiện khác nhau mà qua đó người dùng có thể đăng ký nhận thông tin, nên bao gồm email và RSS.

Thuật ngữ TAG
Tag là những từ khóa bạn dùng tựa như nhãn tên để mô tả hoặc tập hợp các bài blog. Thêm tag vào bài viết giúp cho bạn đọc dễ dàng tìm được bài viết cần tìm thông qua từ khóa chính. Điều đó mang lại sự tương tác cao giữa thông tin và người đọc và giúp họ có thể chọn lựa thông tin trước khi đọc. Hơn thế nữa, tag giúp diễn đàn, blog, website có hạng cao trên google thông qua những từ khóa nhất định.

Thuật ngữ TITLE
Title là gì? Title là tiêu đề của bài viết, là câu mô tả ngắn và tổng quan về chủ đề của bài viết.

Thuật ngữ TRAFFIC
Traffic là gì? Traffic là lượng truy cập vào trang web của bạn từ nhiều nguồn.

Thuật ngữ TRAFFIC RANK
Traffic rank là gì? Traffic Rank hay Traffic Ranking tạm dịch là một chỉ số đánh giá thứ hạng của trang Web của bạn dựa trên lưu lượng, số lượng người ghé thăm trang Web… so với tất cả các trang web khác trên internet. Bạn có thể kiểm tra thứ hạng của bạn trên Alexa.

Thuật ngữ URL
URL là gì? URL là viết tắt của Uniform Resource Locator được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet, cụ thể là dùng để định nghĩa 1 website.

Thuật ngữ UNIQUE VISITOR
Unique Visitor là gì? Unique Visitor là chỉ số thể hiện số người truy cập duy nhất/không bị trùng lặp vào 1 website nào đó trong 1 khoảng thời gian.

Thuật ngữ USABILITY
Usability là gì? Usability là thuật ngữ online marketing thể hiện sự tiện dụng, tính dễ sử dụng của website đối với người dùng.

Thuật ngữ VISIT
Visit là gì? Visit là số lượt ghé thăm website.

Thuật ngữ VISITOR
Visitor là gì? Visitor là số người ghé thăm website.

Thuật ngữ XML SITEMAP
XML Sitemap là gì? XML Sitemap là một tập tin để thông báo danh sách các liên kết trên trang web của bạn. XML Sitemap có thể dễ dàng được tạo ra và có rất nhiều công cụ miễn phí để giúp bạn tạo tập tin này. Xem thêm ở định nghĩa về Sitemap ở trên.
(còn tiếp…)